canh tân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đổi mới, cải cách, làm cho mới hơn và tiến bộ hơn: "canh tân" chỉ hành động cải tiến, đổi mới một cách có hệ thống, thường áp dụng cho các lĩnh vực lớn như chính trị, xã hội, phương pháp hoặc kỹ thuật, nhằm thích ứng với thời đại mới hoặc đạt hiệu quả cao hơn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Phong trào canh tân đất nước diễn ra mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX. (Phong trào đổi mới đất nước diễn ra mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX.)
- Ông ấy luôn tìm tòi để canh tân phương pháp giảng dạy. (Ông ấy luôn tìm tòi để đổi mới phương pháp giảng dạy.)
- Muốn phát triển, doanh nghiệp phải không ngừng canh tân công nghệ. (Muốn phát triển, doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tư tưởng canh tân": hệ tư tưởng chủ trương đổi mới, cải cách.
- Tư tưởng canh tân của các sĩ phu yêu nước đã có ảnh hưởng sâu rộng. (Tư tưởng đổi mới của các sĩ phu yêu nước đã có ảnh hưởng sâu rộng.)
- "Chủ trương canh tân": đường lối, chính sách đề ra nhằm đổi mới.
- Chủ trương canh tân giáo dục nhận được sự ủng hộ lớn. (Chủ trương đổi mới giáo dục nhận được sự ủng hộ lớn.)
Biến thể và từ gần giống
- Người canh tân (danh từ): người chủ trương và thực hiện việc đổi mới, cải cách.
- Ông được xem là một nhà canh tân của ngành nông nghiệp. (Ông được xem là một nhà đổi mới của ngành nông nghiệp.)
- Sự canh tân (danh từ): hành động, quá trình hoặc kết quả của việc đổi mới.
- Sự canh tân trong quản lý đã mang lại hiệu quả rõ rệt. (Việc đổi mới trong quản lý đã mang lại hiệu quả rõ rệt.)
Từ đồng nghĩa
- Cải cách: thay đổi theo hướng tốt hơn, thường có quy mô lớn và mang tính hệ thống (thường dùng cho chế độ, thể chế).
- Đổi mới: làm cho trở nên mới mẻ, tiến bộ hơn (có phạm vi sử dụng rộng hơn).
- Cải tiến: sửa đổi để tốt hơn, thường ở mức độ nhỏ hoặc cụ thể hơn.
Từ trái nghĩa
- Bảo thủ: giữ nguyên những cái cũ, không chịu thay đổi.
- Trì trệ: đình đốn, không phát triển, không có sự đổi mới.
- đg. (cũ; id.). Đổi mới (thường nói về chính trị, xã hội).